Bộ mũi khoan HSS, HSS-E và carbide phục vụ gia công lỗ. Vật liệu gồm kim loại, thép, inox. Dùng trong xưởng cơ khí và lắp ráp. Dải đường kính từ 1.0 mm đến 13.0 mm. Bước nhảy là 0.5 mm. Điều này giúp người dùng sẵn sàng ứng phó nhiều kích cỡ lỗ. Không cần mua lẻ từng mũi. Vật liệu chế tạo bao gồm thép gió tốc độ cao HSS cán rèn, HSS-G mài toàn phần, HSS-E pha cobalt 5–8% và carbide nguyên khối VHM, mỗi loại đáp ứng yêu cầu độ cứng và tuổi thọ khác nhau.
Bề mặt mũi có thể để nguyên, phủ oxit đen giảm ma sát hoặc phủ TiN, TiAlN tăng độ bền mài mòn. Góc mũi tiêu chuẩn 118° phù hợp thép thường, góc 130° dành cho kim loại màu và nhựa. Chuôi tròn DIN 338 lắp vào đầu kẹp máy khoan cầm tay. Chuôi này cũng lắp vào máy khoan bàn. Chuôi lục giác 1/4 inch tương thích đầu vít điện. Chuôi này cũng tương thích máy khoan pin.
Bohrcraft cung cấp các bộ từ 5 đến 25 chi tiết. Bộ này đáp ứng quy mô từ bảo trì nhỏ lẻ đến sản xuất hàng loạt. Nguồn hàng đảm bảo chính hãng nhập khẩu. Bảo hành theo tiêu chuẩn nhà phân phối.

























Bộ mũi khoan phục vụ nhu cầu khoan lỗ trên kim loại, thép, inox và vật liệu cứng. Phạm vi sử dụng gồm xưởng cơ khí, dây chuyền lắp ráp và công việc bảo trì. Các bộ thường cung cấp dải đường kính liên tục từ nhỏ đến lớn. Người dùng nhờ đó ứng phó được nhiều kích cỡ lỗ khác nhau. Việc mua lẻ từng mũi theo từng lần gia công cũng giảm đi.
Dải đường kính phổ biến trải từ 1,0 mm đến 13,0 mm với bước nhảy 0,5 mm. Bộ 11001310025 gồm 25 chi tiết Ø1–13 mm đựng trong hộp kim loại. Bộ 11001440019 gồm 19 chi tiết Ø1,0–10,0 mm, bề mặt phủ oxit đen. Hai cấu hình này bao phủ phần lớn kích cỡ lỗ dùng thường ngày trong cơ khí.
Vật liệu chế tạo quyết định khả năng chịu nhiệt và độ cứng của mũi khoan. Yếu tố này cũng ảnh hưởng tuổi thọ khi tiếp xúc vật liệu gia công. Thép gió tốc độ cao HSS cán rèn phù hợp thép thường, gang và kim loại màu ở tốc độ trung bình. HSS-G mài toàn phần nâng độ chính xác cạnh cắt và giảm rung động. HSS-E pha cobalt 5–8% chịu nhiệt tốt hơn khi khoan inox.
Nhóm HSS-G gồm bộ 11201430006 sáu chi tiết Ø2–8 mm trong hộp nhựa. Bộ 11201410119 gồm 19 chi tiết Ø1,0–10,0 mm đựng trong Grip-Box. Nhóm HSS-E Co5% có bộ 11401430006 sáu chi tiết Ø2–8 mm. Bộ 11401410119 mở rộng lên 19 chi tiết Ø1,0–10,0 mm.
Carbide nguyên khối VHM đáp ứng thép hợp kim cao và vật liệu khó gia công. Bộ 15021330005 gồm 5 mũi Ø4–10 mm, theo DIN 338 Typ N, góc mũi 118°. Bản ngắn 15041330005 cũng gồm 5 mũi cùng dải đường kính. Bộ 15001330005 dùng đầu carbide HSS-HM, khoan sâu 4×D.
Bề mặt mũi khoan có thể để nguyên hoặc xử lý bằng lớp phủ. Oxit đen giảm ma sát trong quá trình cắt gọt. Lớp phủ TiN và TiAlN tăng độ bền mài mòn cho cạnh cắt. Góc mũi tiêu chuẩn 118° phù hợp thép thường. Góc 130° dành cho kim loại màu và nhựa. Các góc đặc biệt phục vụ ứng dụng chuyên sâu theo vật liệu cụ thể.
Nhóm phủ TiN gồm bộ 11301330025 với 25 chi tiết Ø1,0–13,0 mm trong hộp nhựa ABS. Bộ 11301310025 cùng dải kích thước nhưng đựng trong hộp kim loại. Bộ 11301330019 gồm 19 chi tiết Ø1,0–10,0 mm, bước nhảy 0,5 mm, chế tạo theo DIN 338.
Kiểu chuôi quyết định máy nào kẹp được mũi khoan. Chuôi tròn theo DIN 338 lắp vào đầu kẹp máy khoan cầm tay hoặc máy khoan bàn. Chuôi lục giác 1/4 inch tương thích đầu vít điện và máy khoan pin. Người dùng thi công tại hiện trường thường ưu tiên kiểu lục giác. Việc thay mũi nhanh hơn khi không cần mở đầu kẹp ba chấu.
Bộ 11041330005 dùng chuôi lục giác 1/4″, gồm 5 mũi HSS-G Ø4–10 mm dạng ngắn 2×D. Bộ 12031330005 dùng chuôi lục giác ba cạnh với vật liệu HSS-E Co5. Bộ 12011330005 có chuôi ba cạnh cho mũi HSS-G Turbo, đựng trong hộp nhựa.
Cấu hình 5 chi tiết Ø4–10 mm xuất hiện ở nhiều biến thể vật liệu và góc mũi. Các đường kính thường gặp gồm 4, 5, 6, 8 và 10 mm. Nhóm này phù hợp khi người dùng cần bộ gọn cho công việc lặp lại. Khác biệt giữa các mã nằm ở vật liệu, lớp phủ, chiều dài và kiểu chuôi. Việc chọn đúng biến thể dựa vào vật liệu gia công.
Bộ 11271330005 dùng mũi góc 130° cho kim loại màu và nhựa. Bộ 11291330005 xoắn trái, góc 118°, khoan sâu 5×D. Bộ 11491330005 có ba me cắt và góc mũi 130° cho inox. Bộ 11311330005 đóng gói dạng vỉ nhựa.
Bộ 12021330005 thuộc dòng Turbo Step HSS-G, đựng trong hộp nhựa ABS. Bộ 15081330005 dùng HSS-E M42 Co8 cho thép tấm cường độ cao. Hai mã này hướng tới vật liệu cứng hơn thép kết cấu thông thường. Khi vật liệu gia công thay đổi, người dùng nên đối chiếu lại vật liệu mũi và lớp phủ.
Hộp đựng kim loại hoặc nhựa ABS giúp sắp xếp mũi theo thứ tự đường kính. Cách bố trí này hỗ trợ nhận diện kích cỡ nhanh và bảo quản lâu dài. Bộ số lượng lớn phù hợp xưởng cần nhiều kích cỡ liên tục. Bộ 5 hoặc 6 chi tiết phù hợp công việc có dải đường kính cố định. Vỉ nhựa phục vụ nhu cầu mang theo gọn nhẹ.
Khi khoan thép thường và gang, các bộ HSS hoặc HSS-G đáp ứng yêu cầu cơ bản. Khi gia công inox, nhóm HSS-E pha cobalt sát với điều kiện sinh nhiệt cao hơn. Thép hợp kim cao và vật liệu khó cắt gọt thuộc phạm vi các bộ carbide VHM. Với kim loại màu và nhựa, mũi góc 130° là hướng cân nhắc trước tiên.
Xem chi tiết từng mã trong nhóm để đối chiếu đường kính, vật liệu và kiểu chuôi trước khi đặt hàng.